Những điểm làm cho ELSA trở nên đặc biệt:

 

Thứ 1: Cơ sở lớn nhất Phillipines, rộng 5 hecta gần bờ biển.

Thứ 2: Dịch vụ hỗ trợ học viên xuyên suốt 24 giờ.

Thứ 3: Chương trình học đa dạng với đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm.

 

ELSA là một trong những Học Viện Anh Ngữ đặc biệt so với các Học Viện Anh Ngữ khác bởi khuôn viên rộng 5 héc ta bao gồm khu ký túc xá rộng lớn, bãi cỏ xanh tươi nơi đi dạo thú vị, hồ bơi thoáng mát và các phương tiện giúp ích cho việc chơi thể thao. Học viên chỉ mất 4 phút để đi dạo ra biển. ELSA không những có môi trường tốt để học Tiếng Anh mà còn là nơi thư giãn của học viên sau giờ học căng thẳng.

ELSA đã phát triển chương trình đào tạo từ năm 2004 nhằm đưa ra phương pháp học Tiếng Anh một cách nhanh chóng, vui vẻ và dễ dàng cho học viên mà vẫn phù hợp với nhu cầu và định hướng của từng cá nhân. Đội ngũ giáo viên xuất sắc đạt chứng chỉ TOEIC 900 trở lên và có hơn 3 năm kinh nghiệm giảng dạy.

ELSA có dịch vụ hỗ trợ học viên 24 giờ. Văn phòng làm việc xuyên suốt 24 giờ/ ngày để đảm bảo cho những tiện ích của học viên trong trường hợp cần được hỗ trợ, đặc biệt đối với những học viên mới. Hơn nữa , mỗi học viên sẽ có một giáo viên chủ nhiệm, họ sẽ hỗ trợ quá trình học tập của học viên mỗi tuần cũng như đánh giá kết quả học tập thông qua SAC (Thẻ đánh giá học viện) để học viên cải thiện quá trình học tập của mình. Thêm vào đó, học viên có thể vui chơi cùng giáo viên chủ nhiệm qua các hoạt động cuối tuần. Để thành thạo tiếng anh, bạn có thể đạt được ước mơ của mình tại Khu nghỉ dưỡng ELSA – Quản lý Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam và đội ngũ nhân viên rất hân hạnh chào mừng.

 

Hệ thống đánh giá môn học

 

HƯỚNG DẪN HỌC VÀ THEO DÕI PHẢN HỒI

Hệ thống hướng dẫn lớp học giúp học viên theo dõi các bài học và những gì cần chuẩn bị cho lớp học. Nó cũng giúp học viên kiểm tra xếp hạng trình độ của họ cho mỗi lớp để xem họ cần phải cải thiện những kĩ năng nào.

Biểu mẫu Hướng dẫn và Phản hồi Lớp học:

• Nội dung bài học hàng ngày

• Bài tập về nhà hàng ngày.

• Chẩm điểm hàng ngày (điểm danh, bài tập về nhà, bài kiểm tra từ vựng).

• Phản hồi hoặc nhận xét hàng ngày cho mỗi hoạt động của lớp.

• Góp ý cho học viên cải thiện.

Hệ thống phản hồi là một công cụ hữu ích trong việc thúc đẩy hiệu suất và sự thành thạo của học viên. Thông qua hệ thống phản hồi hàng ngày, mỗi giáo viên bộ môn, học sinh có thể điều chỉnh thói quen và chiến lược học tập để nhắm vào điểm yếu của mình.

Phần trăm đánh giá hàng tuần:

– Đi học đầy đủ: 10%

– Bài tập về nhà: 25%

– Kiểm tra từ vựng: 10%

– Kiểm tra trình độ viết hàng tuần: 25%

– Phỏng vấn: 30%

Tổng cộng: 100%

 

Báo cáo tiến độ của học viên

Về tất cả các lớp hàng ngày từ giáo viên bộ môn hướng dẫn bài học của giáo viên được Giáo viên chính ghi lại trong một biểu mẫu SPR. Biểu mẫu SPR cho thấy học viên tiến bộ mỗi tuần sẽ giúp học viên theo dõi sự tiến bộ của mình từ ngày đầu đến cuối chương trình đào tạo Tiếng Anh. Các học viên cũng có thể nhận được một bản sao xác thực của SPR theo yêu cầu .

 

Ý kiến phản hồi

Giáo viên lớp1:1

Đánh giá hàng tuần về tiêu chí:

• Đi học đầy đủ

• Bài tập về nhà

• Kiểm tra tổng quan (những kĩ năng nghe, nói, đọc, viết)

• Phản hồi cho học viên về hiệu suất học hàng ngày của học viên.

Quản lý các vấn đề học tập của học viên:

• Lịch học của học viên

• Quan tâm học viên về vấn đề học tập

Giáo viên Buddy.

• Chịu trách nhiệm giám sát tiến độ học tập của từng học viên

• Ghi lại và tóm tắt học viên lớp học hàng ngày tử giáo viên bộ môn

• Cung cấp tư vấn cho học viên dựa trên tiến trình

Nhóm học tập.

• Mỗi thứ sáu cuối cùng của tháng, Bộ phận học thuật tiến hành kiểm tra tiến độ hàng tháng.

• Đánh giá sự cải thiện của học sinh so với mức đầu vào trước đây của họ.

• Cung cấp báo cáo kiểm tra tiến bộ cá nhân của học viên với các mô tả để hướng dẫn học viên về các lĩnh vực để làm việc.

• Đưa ra lời khuyên về các khóa học hoặc chương trình phù hợp với trình độ hiện tại của học viên.

 

Quản lí nhân sự

ELSA cam kết cung cấp đào tạo chất lượng cao và tốt nhất cho khách hàng và học viên của trường. Do đó, khi tuyển chọn nhân viên và giáo viên, trường đảm bảo chọn các chuyên gia có trình độ cao, có chung tầm nhìn với ELSA.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN

Duy trì chất lượng cao của các chương trình và dịch vụ của trường không dừng lại ở việc tuyển chọn những người hướng dẫn tốt nhất. ELSA liên tục cung cấp các chương trình đào tạo cho nhân viên và người hướng dẫn để nâng cao hơn nữa các kĩnăng của họ và đồng thời cập nhật kiến thức về các xu hướng mới trong việc dạy ngôn ngữ thứ hai.

 

QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN

Đầu tiên, để chọn lọc giáo viên phòng nhân sự của trường sẽ tiếp tục trước khi họ được liệt kê để đảm bảo rằng họ đủ điều kiện cho công việc. Các ứng viên đủ điều kiện sẽ trải qua bài kiểm tra trình độ và phải được ít nhất 80% đánh giá để chuyển sang các giai đoạn tiếp theo là phỏng vấn, lớp giảng dạy và cuối cùng phỏng vấn. Chỉ những ứng viên vượt qua tất cả các giai đoạn của quá trình sàng lọc mới được chọn để trải qua nhiều tuần huấn luyện nghiêm ngặt. Sau khóa đào tạo, giáo viên trải qua cuộc huấn luyện cuối cùng trước khi họ được tuyển dụng chính thức. Phòng nhân sự đảm bảo rằng các giáo viên ELSA có trình độ cao và cách giảng dạy chuyên nghiệp.

 

Hệ thống đánh giá

Ở Học Viện Anh Ngữ ELSA – Tại Phòng Đào Tạo của ELSA, giáo viên chính có hơn 10 năm kinh nghiệm co thể quản lí trình độ của học viên và lựa chọn sách giáo khoa, lớp học phù hợp với học viên.

 

  Elsa current level Entrance exam score CEFR TOEIC IELTS
Starter S1 0 – 10 A1 0 – 250 0 – 2.5
S2 11 – 30
S3 31 – 50 A2 255 – 400   3.0 – 3.5
  L1 51 – 70
L2 71 – 90 B1 405 – 600 4.0 – 5.0
L3 91 – 110
Intermediate I1 111 – 130 B2 605 – 780 5.5 – 6.0
I2 131 – 150
I3 151 – 170 C1 785 – 900 6.5 – 7.0
Expert E1 171 – 180
E2 181 – 190 C2 905 – 990 7.5 – 9.0
E3 191 – 200

 

Giới thiệu chương trình

ELSA đưa ra chương trình đào tạo giúp học viên cải thiện trình độ Tiếng Anh nhanh chóng hơn. R&D (Nghiên cứu và Phát Triển) là nhóm phát triển chương trình đào tạo.

 

CALLAN METHOD

Phương pháp Callan là cách học nhanh chóng, vui vẻ và dễ dàng chủ yếu tập trung vào cải thiện kĩ năng nghe và nói của học viên. Ông Robin Callan đã phát minh ra phương pháp giảng dạy này ở Anh vào những năm 1960. Trường học đầu tiên sử dụng phương pháp này được thành lập tại London cách đây 50 năm và bây giờ là trường ngôn ngữ tư nhân lớn nhất ở Châu Âu. Phương pháp giảng dạy này phù hợp với các học viên ở các quốc gia, các độ tuổi khác nhau. Theo phương pháp này, ngữ pháp được cải thiện và mở rộng vốn từ vựng từng bước dễ dàng. Phương pháp Callan đã được chứng minh làm tăng hiệu quả học Tiếng Anh lên 4 lần.

 

GIẢNG DẠY THEO PHƯƠNG PHÁP CALLAN

Bước 1: Học viên cần nhớ câu hỏi và câu trả lời trong khoảng thời gian có hạn.

Bước 2: Giáo viên sẽ đặt câu hỏi cho học viên trả lời một cách nhanh chóng, giúp học viên thực hành kĩ năng nghe một cách hiệu quả.

Bước 3: Học viên trở nên quen với việc trả lời thành câu mà không mất nhiều thời gian suy nghĩ.

 

ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA CÁC NHÓM CƠ BẢN VÀ LỚP NHÓM CALLAN

 

Môn học Lớp nhóm cơ bản Lớp nhóm Callan
Kĩ năng nói Giáo viên sẽ chú ý hơn đến những học viên năng động trong lớp. Tất cả học viên đều có cơ hội tham gia vào lớp học như nhau.
Kĩ năng nghe Tốc độ nói của giáo viên sẽ khác nhau dựa vào trình độ của từng học viên. Giáo viên sẽ có tốc độ nói nhất quán cũng như sự lưu loát giống người bản xứ.
Chỉnh sửa lỗi sai Có thể giáo viên sẽ bỏ sót những lỗi sai của học viên trong quá trình giao tiếp đặc biệt chỉnh sửa lỗi sai làm gián đoạn dòng ý tưởng của học viên. Giáo viên sẽ hướng dẫn đưa ra câu trả lời chính xác.
Trả lời

Học viên có quá nhiều thời gian để suy nghĩ và đưa ra ý kiến cá nhân vì vậy sẽ mất nhiều thời gian của lớp.

Học viên cố gắng trả lời câu hỏi nhanh nhất có thể, giống như đoạn hội thoại Tiếng Anh thông thường.

 

THÔNG TIN CHUNG

Tên trường ELSA – ELSA INTERNATIONAL LANGUAGE SCHOOL
Địa chỉ

460 Estaca Compostela Cebu, Philippines, 6003

About 30 minutes away from Mactan Cebu International Airport

Chủ đầu tư  
Năm thành lập 2004
Quy mô 180 học viên
Công nhận bởi Cơ quan Giáo dục và Phát triển kỹ năng Philippines (TESDA)
Hình thức Semi-Sparta
Chính sách EOP Áp dụng
Khóa học ESL, KINDERGATEN PROGRAM, JUNIOR PROGRAM, PARENT PROGRAM, TOEIC, IELTS
Giáo viên Toàn bộ là giáo viên Filippino
Quản lý học viên

1 quản lý học viên Việt Nam

1 quản lý học viên Đài Loan

2 quản lý học viên Nhật Bản

5 quản lý học viên Hàn Quốc

Cơ sở vật chất Thư viện, hồ bơi, sân cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, cafeteria, vườn, gần biển
Ký túc xá Bao gồm: phòng đơn, phòng đôi, phòng ba, phòng bốn và phòng năm.
Dịch vụ tiện ích  

 

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

 

Khu nghỉ dưỡng

ELSA là một trong những Học Viện Anh Ngữ đặc biệt bởi khuôn viên rộng 5 héc ta bao gồm khu ký túc xá rộng lớn, bãi cỏ xanh tươi, nơi đi dạo thú vị, hồ bơi thoáng mát và các phương tiện giúp ích cho việc tập luyện thể thao.

 

Bờ biển

Từ ELSA học viên chỉ mất 4 phút đi bộ dọc bờ biển để hít thở không khí trong lành giúp tinh thần và đầu óc sáng khoái sau giờ học căng thẳng.

 

Hồ bơi

ELSA tự hào bởi khu hồ bơi rộng rãi và sạch đẹp được vệ sinh mỗi ngày để học viên có thể bơi lội thoải mái sau giờ học mà không lo bất kì vấn đề gì.

 

Khóa học chạy bộ và thiết bị tập thể dục

Khóa học chạy bộ ở ELSA có độ dài từ 250m đến 1km giúp học viên có sức khỏe phục vụ cho việc học tập. ELSA có nhiều thiết bị tập thể dục giúp học viên rèn luyện thể lực như chơi bóng bàn, bóng rổ, cầu lông, xà đơn, xà đôi.

 

Môi trường thân thiện

Học Viện Anh Ngữ ELSA có môi trường tự nhiên với những khu vườn rộng lớn, nhỏ và cây cối xung quanh trường. Hơn nữa, trường cũng có những tiện nghi giúp học viên giải tỏa căng thăng học tập trong một không gian tự nhiên rộng mở.

 

Trung tâm hỗ trợ học viên 24 giờ

Học Viện Ảnh Ngữ ELSA có trung tâm hỗ trợ học viên 24 giờ. Vì vậy học viên sẽ được hỗ trợ trong bất kì tình huống khẩn cấp nào. Hơn nữa, học viên được hỗ trợ thêm những thông tin cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, như hướng dẫn du lịch và đặt phòng.

 

CƠ SỞ VẬT CHẤT

– Thư viện, hồ bơi, sân cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, cafeteria, vườn, gần biển,…

– Phòng học: 80 phòng cho lớp 1:1, 12 phòng cho lớp nhóm, phòng vui chơi cho trẻ em,…

 

KÍ TÚC XÁ

Bao gồm: phòng đơn, phòng đôi, phòng ba, phòng bốn và phòng năm.

 

BỮA ĂN

 

CHI PHÍ HỌC (Bao gồm: Học phí, tiền ăn, tiền ở; Đơn vị tính: USD)

* KHÓA SUPER BASIC ESL/ GENERAL ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,850 3,700 5,550 7,400 9,250 11,100
Phòng đôi 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng ba 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100
Phòng bốn 1,250 2,500 3,750 5,000 6,250 7,500
Phòng năm 1,150 2,300 3,450 4,600 5,750 6,900

 

* KHÓA INTENSIVE ESL/ TOEIC 500 – 900

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,950 3,900 5,850 7,800 9,750 11,700
Phòng đôi 1,550 3,100 4,650 6,200 7,750 9,300
Phòng ba 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng bốn 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100
Phòng năm 1,250 2,500 3,750 5,000 6,250 7,500

 

* KHÓA SUPER INTENSIVE ESL/ IELTS 4.0 – 7.0

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 2,050 4,100 6,150 8,200 10,250 12,300
Phòng đôi 1,650 3,300 4,950 6,600 8,250 9,900
Phòng ba 1,550 3,100 4,650 6,200 7,750 9,300
Phòng bốn 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng năm 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100

 

* KHÓA FAMILY GUARDIAN

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi – ba 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng bốn – năm 1,250 2,500 3,750 5,000 6,250 7,500

 

* KHÓA JUNIOR có người giám hộ

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi – ba 1,750 3,500 5,250 7,000 8,750 10,500
Phòng bốn – năm 1,550 3,100 4,650 6,200 7,750 9,300

 

* KHÓA JUNIOR không có người giám hộ

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi – ba 2,150 4,300 6,450 8,600 10,750 12,900
Phòng bốn – năm 1,950 3,900 5,850 7,800 9,750 11,700

 

* KHÓA KINDERGARTEN có người giám hộ

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi – ba 1,650 3,300 4,950 6,600 8,250 9,900
Phòng bốn – năm 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700

 

* Lệ phí đăng kí (tất cả các khóa): 

 

CHI PHÍ ĐỊA PHƯƠNG (Đơn vị tính: PHP)

Loại chi phí Chi tiết Ghi chú
SSP (Giấy phép học tập) 6,800 PHP Có giá trị trong 6 tháng
ARC I-Card 3,400 PHP Thẻ tạm trú cho du học sinh trên 2 tháng
Gia hạn Visa

Lần 1 (5 tuần – 8 tuần): 4,140 PHP

Lần 2 (9 tuần – 12 tuần):  PHP

Lần 3 (13 tuần – 16 tuần): PHP

Lần 4 (17 tuần – 20 tuần):  PHP

Lần 5 (21 tuần – 24 tuần):  PHP

Lần 6 (25 tuần – 28 tuần):  PHP

 
Thẻ học viên 400 PHP  
Kinder Fee

4 tuần: 5,000 PHP

8 tuần: 10,000 PHP

12 tuần: 15,000 PHP

16 tuần: 20,000 PHP

20 tuần: 25,000 PHP

24 tuần: 30,000 PHP

 
Phí trông trẻ
(8AM ~ 5PM)

4 tuần: 10,000 PHP

8 tuần: 20,000 PHP

12 tuần: 30,000 PHP

16 tuần: 40,000 PHP

20 tuần: 50,000 PHP

24 tuần: 60,000 PHP

 
Chi phí tiện nghi phòng ở/ người 1,000 PHP  
Facility fee

4 tuần: 3,000 PHP

8 tuần: 6,000 PHP

12 tuần: 9,000 PHP

16 tuần: 12,000 PHP

20 tuần: 15,000 PHP

24 tuần: 18,000 PHP

 
Điện    
Nước    
Giặt giũ, dọn phòng, bảo trì    
Pick up 1,000 PHP Đón từ sân bay về trường
Đặt cọc Kí túc xá 5,000 PHP Hoàn trả khi học xong

 

CHI PHÍ TÙY CHỌN

Loại chi phí Chi tiết Ghi chú
Tài liệu học tập   Tùy vào loại sách
Học thêm lớp 1:1    
Ở lại thêm    

DỊCH VỤ

Dịch vụ Thời gian Ghi chú
Dọn phòng    
Giặt giũ    
Thay ga giường    

 

TIỆN ÍCH

Trong trường:

Tiện ích Thời gian Ghi chú
     
     
     
     
     

 

Gần trường:

Tên địa điểm Nội dung Ghi chú
Ăn uống
     
     
 
     
Chăm sóc sức khỏe
     
     

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

Thời gian Hoạt động Ghi chú
Thứ 2 hoặc ngày đầu tiên nhập học Hướng dẫn học viên mới đổi tiền, mua sắm tại SM Mall
Thứ 6 Lễ tốt nghiệp
Thứ 7 & Chủ nhật Thăm quan các danh lam thắng cảnh tại Cebu

Hoạt động tình nguyện

VIDEO GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG HỌC THUẬT

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

BỮA ĂN

CƠ SỞ VẬT CHẤT